>
Perciformes/Cottoidei (Sculpins) >
Cottidae (Sculpins)
Etymology: Cottus: Greek, kottos = a fish (Ref. 45335).
Eponymy: One of the ‘heavenly twins’ in Greek mythology (see also Castor). The etymology is not explicit, but apparently so named because the author viewed this species as a ‘twin’ to Cottus gobio. (Ref. 128868), visit book page.
More on author: Günther.
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
; nước ngọt gần đáy; sống cả ở nước ngọt và nuớc mặn (Ref. 51243). Temperate; 40°N - 31°N
Asia: in mountain streams of Honshu, Shikoku and Kyushu, Japan.
Chiều dài lúc trưởng thành đầu tiên / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm 7.4, range 6 - 9.5 cm
Max length : 15.0 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 559); Tuổi cực đại được báo cáo: 4 các năm (Ref. 74384)
Bottom-dwelling fish of mountain streams.
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Masuda, H., K. Amaoka, C. Araga, T. Uyeno and T. Yoshino, 1984. The fishes of the Japanese Archipelago. Vol. 1. Tokai University Press, Tokyo, Japan. 437 p. (text). (Ref. 559)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2)
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các nghề cá: không ích lợi (thú vị)
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5000 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00589 (0.00281 - 0.01234), b=3.15 (2.97 - 3.33), in cm total length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 3.4 ±0.5 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (tm=2; Fec=200).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Low vulnerability (10 of 100).
🛈