>
Cypriniformes (Carps) >
Danionidae (Danios) > Rasborinae
Etymology: Rasbora: Rasbora, an Indian word for a fish, also used in Malay peninsula.
Eponymy: Rev Dr John Franklin Steiner (1884–1957) and his wife Madeline Emma Steiner née Huscher were missionaries at the American Presbyterian Mission in Hainan (1913–1942). Nichols honoured him for “…his interest in the authors’ work.” (Ref. 128868), visit book page.
More on authors: Nichols & Pope.
Môi trường: môi trường / vùng khí hậu / Mức độ sâu / phạm vi phân phối
Sinh thái học
; nước ngọt sống nổi và đáy; pH range: 6.0 - 6.5; dH range: 10 - 15. Tropical; 22°C - 24°C (Ref. 2059)
Asia: Laos, Viet Nam and southeastern China.
Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Tuổi
Chín muồi sinh dục: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 10.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 26563)
Having a narrow (width less than 1 scale row) dark lateral stripe from opercle to end of median caudal rays; dorsal fin without blotch; 4 1/2 scales between lateral line and origin of dorsal fin (Ref. 43281).
Body shape (shape guide): fusiform / normal.
Vòng đời và hành vi giao phối
Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng
Kottelat, M., 2001. Fishes of Laos. WHT Publications Ltd., Colombo 5, Sri Lanka. 198 p. (Ref. 43281)
Tình trạng Sách đỏ IUCN (Ref. 130435: Version 2025-2)
Mối đe dọa đối với con người
Harmless
Sử dụng của con người
Các nghề cá: tính thương mại; Bể nuôi cá: Tính thương mại
Các công cụ
Báo cáo đặc biệt
Tải xuống XML
Các nguồn internet
Ước tính dựa trên mô hình
Chỉ số đa dạng phát sinh loài (Tài liệu tham khảo
82804): PD
50 = 0.5000 [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00813 (0.00415 - 0.01592), b=3.03 (2.86 - 3.20), in cm total length, based on LWR estimates for this species & Genus-body shape (Ref.
93245).
Mức dinh dưỡng (Tài liệu tham khảo
69278): 3.2 ±0.4 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Tài liệu tham khảo
120179): Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Preliminary K or Fecundity.).
Sự dễ bị tổn thương của nghề đánh cá (Ref.
59153): Low vulnerability (10 of 100).
🛈