Carcharhinus dussumieri, Whitecheek shark : fisheries

Carcharhinus dussumieri (Müller & Henle, 1839)

Whitecheek shark
Add your observation in Fish Watcher
Native range | All suitable habitat | Point map | Year 2100
This map was computer-generated and has not yet been reviewed.
Carcharhinus dussumieri   AquaMaps   Data sources: GBIF OBIS
Upload your photos and videos
Pictures | Google image

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ Cá sụn (cá mập và cá đuối) (sharks and rays) > Carcharhiniformes (Ground sharks) > Carcharhinidae (Requiem sharks)
Etymology: Carcharhinus: Greek, karcharos = sharpen + Greek, rhinos = nose (Ref. 45335);  dussumieri: Named for Jean-Jacques Dussumier (1792-1883), a French voyager who collected a large number of zoological specimens in the Indian Ocean between 1816 and 1840 and the collector of one of the syntypes (=a paralectotype).  More on authors: Müller & Henle.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển Cùng sống ở rạn san hô; Mức độ sâu ? - 100 m (Ref. 89954).   Tropical; 30°N - 5°N, 49°E - 84°E

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Indian Ocean: from at least the Persian Gulf to India. Complete distributional range is unknown.

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm 64.2, range 60 - 75 cm
Max length : 121 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 114871)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Động vật có xương sống: 113 - 129. This small species is distinguished by the following characters: snout relatively long and narrowly rounded to almost pointed; upper anterior teeth are oblique and blade-like, coarsely serrated, with lateral margin deeply notched and with several large and serrated basal cusplets; lower anterior teeth are narrower, slightly oblique, lateral margins notched and usually without large basal serrae, finely serrated; total tooth row counts 27-29/24-30, or 52-59; interdorsal space often without a ridge, 17.9-20.8% TL; first dorsal fin relatively low and not falcate, origin over middle of pectoral-fin inner margin, length 14.3-16.2% TL, 1.4-1.6 times height, inner margin 2.2-2.5 in base; second dorsal fin is much smaller, broadly triangular, height 32-37% of first dorsal-fin height, origin about opposite anal fin origin; anal fin is slightly falcate, height 1.0-1.2 times second dorsal-fin height, base 0.9-1.1 times second dorsal fin base; body colour pale brownish dorsally, whitish ventrally; second dorsal fin with a black blotch on upper third of fin, not extending onto upper surface of body and very well defined from ground colour, while other fins mostly plain; total vertebral counts 123-138; monospondylous precaudal counts 42-48; diplospondylous precaudal counts 20; diplospondylous caudal counts 59-70; precaudal counts 62-68 (Ref. 89954).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

A common but little-known shark found on the continental and insular inshore areas (Ref. 9997). Feeds mainly on fishes but also on cephalopods, and crustaceans (Ref. 6871). Viviparous (Ref. 50449), with a yolk-sac placenta; gives birth to litters of 1-4 (usually 2) pups (Ref. 58048). Pregnant females (79-100.7 cm TL) that were caught contained 2-5 late-term embryos between 32-38.7 cm TL, thus birth size is presumed to be around 37-39 cm TL. From more than 1000 market specimens (in Kuwait, Qatar and Abu Dhabi), size of males and females range from 36-85 cm TL and 36-100.7 cm TL, respectively, with males reaching maturity between 63-80 cm TL (Ref. 89954). Taken in artisanal and small-scale commercial fisheries and marketed for human consumption (Ref. 244). Fins also utilized (Ref. 6871).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Viviparous, placental (Ref. 50449). With 2 to 4 pups in a litter; 37-38 cm at birth (Ref. 244). Both male and females mature at about 70 cm (Ref. 6871). Distinct pairing with embrace (Ref. 205). No distinct seasonal reproductive cycle apparent, instead continuously breeding with most mature females pregnant or spent at any one time (Ref.58048).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối : Compagno, Leonard J.V. | Người cộng tác

White, W.T., 2012. A redescription of Carcharhinus dussumieri and C. sealei, with resurrection of C. coatesi and C. tjutjot as valid species (Chondrichthyes: Carcharhinidae). Zootaxa 3241:1-34. (Ref. 89954)

IUCN Red List Status (Ref. 123251)

  Endangered (EN) (A2d+3d); Date assessed: 07 August 2018

CITES (Ref. 118484)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless (Ref. 9997)





Human uses

Các nghề cá: Tính thương mại
FAO(Publication : search) | FishSource | Biển chung quanh ta

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 24.2 - 28.5, mean 27.1 °C (based on 230 cells).
Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00324 (0.00213 - 0.00492), b=3.09 (2.97 - 3.21), in cm total length, based on LWR estimates for this species & Genus-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  3.9   ±0.0 se; based on diet studies.
Generation time: 4.5 ( na - na) years. Estimated as median ln(3)/K based on 2 growth studies.
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Rất thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là hơn 14 năm (Fec=2).
Vulnerability (Ref. 59153):  High vulnerability (56 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   Medium.