Epinephelus multinotatus, White-blotched grouper : fisheries

Epinephelus multinotatus (Peters, 1876)

White-blotched grouper
Add your observation in Fish Watcher
Native range | All suitable habitat | Point map | Year 2100
This map was computer-generated and has not yet been reviewed.
Epinephelus multinotatus   AquaMaps   Data sources: GBIF OBIS
Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Epinephelus multinotatus (White-blotched grouper)
Epinephelus multinotatus
Picture by Field, R.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Perciformes (Perch-likes) > Serranidae (Sea basses: groupers and fairy basslets) > Epinephelinae
Etymology: Epinephelus: Greek, epinephelos = cloudy (Ref. 45335).  More on author: Peters.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển Cùng sống ở rạn san hô; Mức độ sâu 1 - 110 m (Ref. 89707).   Tropical; 30°N - 27°S, 33°E - 136°E

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Indian Ocean: Persian Gulf to southern Mozambique and eastward to Western Australia. Not known from the Red Sea.

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - 50 cm
Max length : 100.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 5222); common length : 75.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 5450); Khối lượng cực đại được công bố: 9.0 kg (Ref. 3132)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 11; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 15-17; Tia cứng vây hậu môn 3; Tia mềm vây hậu môn: 8. Distinguished by the following characteristics: color is dark purplish gray with scattered irregular whitish spots and blotches which are faint or absent in preserved fish; ctenoid body scales except cycloid dorsoanteriorly below anterior half of spinous dorsal fin, thorax, abdomen and above anterior anal fin; body with numerous auxiliary scales; greatest depth of body 2.5-3.0 in SL; slightly emarginate to truncate caudal fin; short pelvic fins, 1.7-2.3 in head length (Ref. 90102); head length 2.4-2.7 times in SL; distinctly convex interorbital, slightly convex dorsal head profile; subangular preopercle, shallow notch just above the angle, serrae at angle not or slightly enlarged; upper edge of operculum straight; posterior nostrils of adults is twice the size of anterior nostrils; maxilla reaches vertical at rear edge of eye or thereabouts; ventral edge of maxilla of adults with distinct step distally; 2 rows of teeth on midlateral part of lower jaw (Ref. 89707).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Inhabit clear to turbid water in shallow as well as deep water (Ref. 4787). Juveniles are found in inshore coral reefs (Ref. 5222). They feed in water to more than 100 m depth (Ref. 27275). It has been suggested that juveniles mimic the herbivorous damselfish Neopomacentrus sindensis, presumably to get closer to their unsuspecting prey (Ref. 5222, 9710). Feed on small fishes and crabs. Probably spawn during restricted periods and form aggregations when doing so (Ref. 27352). Eggs and early larvae are probably pelagic (Ref. 6390). Solitary (Ref 90102).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Rock cod are protogynous hermaphrodites.

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối : Heemstra, Phillip C. | Người cộng tác

Heemstra, P.C. and J.E. Randall, 1993. FAO Species Catalogue. Vol. 16. Groupers of the world (family Serranidae, subfamily Epinephelinae). An annotated and illustrated catalogue of the grouper, rockcod, hind, coral grouper and lyretail species known to date. Rome: FAO. FAO Fish. Synop. 125(16):382 p. (Ref. 5222)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 21 November 2016

CITES (Ref. 118484)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá: Tính thương mại
FAO(Các nghề cá: Sản xuất; publication : search) | FishSource | Biển chung quanh ta

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 24.7 - 29.2, mean 27.3 (based on 386 cells).
Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00955 (0.00566 - 0.01612), b=3.01 (2.87 - 3.15), in cm Total Length, based on LWR estimates for this species & Genus-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  3.9   ±0.67 se; Based on food items.
Generation time: 4.1 ( na - na) years. Estimated as median LN(3)/K based on 2 growth studies.
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (K=0.27).
Prior r = 0.57, 95% CL = 0.37 - 0.85, Based on 1 stock assessment.
Vulnerability (Ref. 59153):  Moderate vulnerability (39 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   Very high.