Epinephelus coioides (Hamilton, 1822)

Orange-spotted grouper
Add your observation in Fish Watcher
Native range | All suitable habitat | Point map | Year 2100
This map was computer-generated and has not yet been reviewed.
Epinephelus coioides   AquaMaps   Data sources: GBIF OBIS
Upload your photos and videos
Pictures | Videos |     Google image

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Perciformes (Perch-likes) > Serranidae (Sea basses: groupers and fairy basslets) > Epinephelinae
Etymology: Epinephelus: Greek, epinephelos = cloudy (Ref. 45335).  More on author: Hamilton.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển; Thuộc về nước lợ Cùng sống ở rạn san hô; Mức độ sâu 1 - 100 m (Ref. 167).   Subtropical; 37°N - 34°S, 28°E - 180°E (Ref. 5222)

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Indo-West Pacific: Red Sea south to at least Durban, South Africa and eastward to Palau and Fiji, north to the Ryukyu Islands, south to the Arafura Sea (Ref. 9819) and Australia. Recently reported from the Mediterranean coast of Israel (Ref. 5222). Frequently misidentified as Epinephelus tauvina or Epinephelus malabaricus (Ref. 27362).

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm 48.3, range 25 - 30 cm
Max length : 120 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 47613); Khối lượng cực đại được công bố: 15.0 kg (Ref. 11228); Tuổi cực đại được báo cáo: 22 các năm (Ref. 3627)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 11; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 13-16; Tia cứng vây hậu môn 3; Tia mềm vây hậu môn: 8. This species is distinguished by the following characters: elongated body with greatest body depth at 2.9-3.7 in SL (for specimens 10-78 cm SL); head length 2.3-2.6 in SL. interorbital width 5.0-6.2 in HL; preopercle with enlarged serrae at angle and a broad shallow notch just above angle; upper edge of operculum straight or somewhat convex; maxilla reaches to or slightly past a vertical at rear edge of eye; upper jaw length 17-20% of SL; midlateral part of lower jaw with 2-3 rows of subequal teeth; gill rakers of first gill arch 8-10 + 14-17; pyloric caeca 50-60; lateral body scales rough, with minute auxiliary scales (body scales ctenoid except for nape, back, thorax, abdomen and above anal-fin base with cycloid scales); lateral-line scales 58-65; lateral-line tubes of anterior scales branched in adults. Colour: head and body tan dorsally, shading to whitish ventrally; numerous small brownish orange or reddish brown spots on head, body, and median fins; body with 5 faint, irregular, oblique, dark bars which bifurcate ventrally (irregular H-shaped bars); back with 3-4 blackish saddles; orange spots become poorly defined and darker with growth (Ref. 39231, 90102).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Inhabit turbid coastal reefs (Ref. 9710) and are often found in brackish water (Ref. 27362) over mud and rubble (Ref. 6390). Solitary (Ref 90102). Juveniles are common in shallow waters of estuaries over sand, mud and gravel and among mangroves (Ref. 6390). Feed on small fishes, shrimps, and crabs. Probably spawn during restricted periods and form aggregations when doing so (Ref. 27352). Females mature at 25 to 30 cm (2 to 3 years old), and sexual transition occurs at 55 to 75 cm (Ref. 39231). Eggs and early larvae are probably pelagic (Ref. 6390). Has been tested in several countries as a potential species for mariculture (Ref. 43448). Caught with hook-and-line, traps, trawls, and lift nets. Common and expensive in markets of the region; sold fresh and kept alive at restaurants in Asian countries (e.g. Hong Kong and Taiwan Province of China) (Ref. 39231).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Pelagic spawner (Ref. 32184).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối : Heemstra, Phillip C. | Người cộng tác

Heemstra, P.C. and J.E. Randall, 1993. FAO Species Catalogue. Vol. 16. Groupers of the world (family Serranidae, subfamily Epinephelinae). An annotated and illustrated catalogue of the grouper, rockcod, hind, coral grouper and lyretail species known to date. Rome: FAO. FAO Fish. Synop. 125(16):382 p. (Ref. 5222)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 21 November 2016

CITES (Ref. 118484)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá: Tính thương mại; Nuôi trồng thủy sản: Tính thương mại
FAO(Nuôi trồng thủy sản: Sản xuất, species profile; Các nghề cá: Sản xuất; publication : search) | FishSource | Biển chung quanh ta

Thêm thông tin

Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 24.4 - 29.1, mean 28.1 (based on 2094 cells).
Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.01175 (0.01025 - 0.01347), b=3.04 (3.01 - 3.07), in cm Total Length, based on LWR estimates for this species (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  4.0   ±0.0 se; Based on diet studies.
Generation time: 7.8 ( na - na) years. Estimated as median LN(3)/K based on 2 growth studies.
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 4.5 - 14 năm (K=0.17; tm=2-3; tmax=22; Fec=43,618).
Prior r = 0.28, 95% CL = 0.16 - 0.49, Based on 1 stock assessment.
Vulnerability (Ref. 59153):  High vulnerability (58 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   High.