Alosa maeotica, Black sea shad : fisheries

Alosa maeotica (Grimm, 1901)

Black sea shad
Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Alosa maeotica (Black sea shad)
Alosa maeotica
Picture by FAO

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Clupeiformes (Herrings) > Clupeidae (Herrings, shads, sardines, menhadens) > Alosinae
Etymology: Alosa: Latin, alausa = a fish cited by Ausonius and Latin, halec = pickle, dealing with the Greek word hals = salt; it is also the old Saxon name for shad = "alli" ; 1591 (Ref. 45335).

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển; Nước ngọt; Thuộc về nước lợ.   Temperate; 48°N - 40°N, 27°E - 43°E (Ref. 188)

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Eurasia: Black Sea and Sea of Azov.

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?, range 13 - 15 cm
Max length : 32.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 59105); common length : 18.0 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 188); Tuổi cực đại được báo cáo: 6 các năm (Ref. 10547)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 0; Tia cứng vây hậu môn 0. Body fairly elongate, more `herring-like' than `shad-like'. Gill rakers thin and straight, often closely packed and pointed, usually shorter than gill filaments. Teeth well developed in both jaws. Other Black Sea Alosa have more gill rakers (A. caspia 50 to 80 and A. pontica 47 to 66). Sardinella aurita is more slender, has many more gill rakers and i 8 pelvic fin rays.

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Non-anadromous, entering limans and lower parts of river deltas, but only occasionally in freshwater. They are more or less abundant in lower reaches of rivers and coastal lagoons. A cold-loving species, tolerating 3 or 4°C.(Ref. 188). At sea, pelagic in deep water and enters brackish lagoons to spawn. Mature adults spawn first at 2 years and many individuals spawn for 2-4 seasons. Eggs sink to bottom. Spent individuals return to the sea to feed. In autumn, they migrate to southern Black Sea to overwinter. Juveniles migrate to the sea or estuaries during the first summer (Ref. 59043). Adults feed mainly on small fishes (mainly sprats and anchovies) also on shrimps, gammarids and other large crustaceans (Ref. 188). In northern Black Sea, the decline in habitat quality in suitable estuarine ecosystems is expected to have an impact in the immediate future (Ref. 59043).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Juveniles migrate to sea or remain in estuaries during their first summer (Ref. 59043). In autumn, they migrate to southern Black Sea to overwinter. As spring approaches, they start to move into brackish lagoons to spawn until early summer. After spawning, spent fish return to sea to feed. Many individuals spawn for 2-4 seasons (Ref. 59043).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Whitehead, P.J.P., 1985. FAO Species Catalogue. Vol. 7. Clupeoid fishes of the world (suborder Clupeoidei). An annotated and illustrated catalogue of the herrings, sardines, pilchards, sprats, shads, anchovies and wolf-herrings. FAO Fish. Synop. 125(7/1):1-303. Rome: FAO. (Ref. 188)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 01 January 2008

CITES (Ref. 118484)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá: buôn bán nhỏ
FAO(Publication : search) | FishSource |

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Aquatic Commons | BHL | Cloffa | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes (gen., sp.) | DiscoverLife | ECOTOX | Faunafri | Fishtrace | GenBank(genome, nucleotide) | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | MitoFish | Các cơ sở dữ liệu quốc gia | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Cây Đời sống | Wikipedia(Go, tìm) | World Records Freshwater Fishing | Tạp chí Zoological Record

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00741 (0.00435 - 0.01263), b=3.04 (2.90 - 3.18), in cm Total Length, based on LWR estimates for this species & Genus-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  4.4   ±0.8 se; Based on diet studies.
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (tmax=6).
Vulnerability (Ref. 59153):  Low to moderate vulnerability (31 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   Low.