Distichodus antonii : fisheries

Distichodus antonii Schilthuis, 1891

Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Distichodus antonii
Distichodus antonii
Picture by Hippocampus-Bildarchiv

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Characiformes (Characins) > Distichodontidae (Distichodus)
Etymology: Distichodus: Greek, di = two + Greek, stix, stichos = line, row (Ref. 45335);  antonii: Distichodus antonii was probably named in memory of Anton Greshoff 1855-1905 (Nieuw Letterkundig Magazijn) who collected the holotype (Ref. 96324).

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Nước ngọt Tầng nổi.   Tropical

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Africa: widespread Congo basin endemic, from Marine Lower Congo up to Upper Lualaba, in Cameroon, Central African Republic, Republic of Congo and Democratic Republic of the Congo (Ref. 96324). Absent from Luapula-Mweru (Ref. 7094, 96324).

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 55.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 96324)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 0; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 21-25; Tia cứng vây hậu môn 0; Tia mềm vây hậu môn: 12 - 14. Diagnosis: Within the Congo basin, Distichodus antonii can be distinguished from D. affinis, D. altus, D. decemmaculatus, D. noboli, D. notospilus and D. teugelsi by its higher total number of lateral line scales, 52-64 vs. less than 46 in the other species; and from D. maculatus by the absence of large, dark spots all over the body, vs. 9-14 vertical dark bars instead, and a higher number of dorsal fin rays, 21-25 vs. 19-21 (Ref. 96324). Distichodus antonii can be separated from all remaining Congo species by its terminal, vs. inferior, mouth, with the exception of D. lusosso (which has a distinctive elongate snout and only 6 to 8 vertical, dark bars), and by its lower number of scales between the lateral line and the dorsal fin, 10-12 vs. 13-17 (Ref. 96324).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

The fry and juveniles of Distichodus antonii live in aquatic prairies and in plant fringes; adults feed in Echinochloa patches and live at the edge of streams along islands and even on the bottom in the middle of the stream (Ref. 96324). The species is a phytophagous species; stomachs almost always contain plant fragments, with easily recognizable twigs and leaves of Echinochloa, which comprises the largest part of their diet (Ref. 96324). It has two annual periods of reproduction and spawning and egg deposition have to take place at the border of the stream, just before the flood. Maximum reported total length is 550 mm (Ref. 1878), although it is stated it can reach a size of more than 800 mm (Ref. 7094, 96324). Maximum weight was recorded at nearly 10 kg (Ref. 7094).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Moelants, T., V. Mbadu Zebe, J. Snoeks and E. Vreven, 2014. A review of the Distichodus antonii assemblage (Characiformes: Distichodontidae) from the Congo basin. J. Nat. Hist. 48(27-28):1707-1735. (Ref. 96324)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 16 February 2009

CITES (Ref. 118484)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá:
FAO(Publication : search) | FishSource |

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.01259 (0.00551 - 0.02875), b=3.01 (2.81 - 3.21), in cm Total Length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (Preliminary K or Fecundity.).
Vulnerability (Ref. 59153):  Low to moderate vulnerability (32 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   Unknown.